Sửa chữa bảo dưỡng động cơ điện các loại

Cơ điện HUẾ HƯƠNG chuyên: - Quấn mới, sửa chữa động cơ điện, mô tơ điện các loại.... - Máy phát điện. - Nồi cơm điện, quạt điện.... - Nhận làm kích điện

Nhận làm mạch invert 12 ra 220V, mạch kích cá công suất theo yêu cầu

Công suất 1000W: Đánh bắt cá trên thuyền (sông, ao, hồ...).

Nhận lắp đặt tủ điện bảng điện

Sửa chữa thay thế lắp mới bảng điện tủ điện điều khiển động cơ

Bán Ronha kiểm tra roto

Ronha thiết bị không thể thiếu thợ điện cơ. Bán phân phối toàn quốc

Bán sách, sơ đồ quấn các loại động cơ, tài liệu

Sách kinh nghiệm ghi chép tất cả các sơ đồ động cơ, máy phát điện từ đơn giản đến phức tạp, sách được ghi từ số liệu thực tế, dữ liệu được scan lại

Hiển thị các bài đăng có nhãn Pid. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Pid. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 25 tháng 7, 2021

Đây là clip tut sử dụng PID tune control

 Đây là clip tut sử dụng PID tune control


Tóm lại khi khai báo bộ PID sẽ có 4 phần 9h
+Scale tín hiệu đầu vào(PV=Process value)
+Scale tín hiệu đặt(SP=Set point)
+Dãi giá trị analog ngõ ra
+Và các thông số của bộ PID (Sample,Gain,T-time,D-time)những tham số này có thể lấy bằng PID tune control hoặc dùng phương pháp của Nichol-Zeighler để lấy giá trị tham số
HSC=High speed counter
PWM=Phát xung tốc độ cao
Bản chất PID là điều khiển vòng kín.
nghĩa là phải có PV,và SP
Khi đó bộ dk sẽ phải làm sao cho sai số giữa PV và SP=0 dựa trên việc thay đổi output
Nghĩa là giá trị PV của bạn phải bị tác động bởi output
Do đó nếu làm như bạn nêu trên thì khi bạn dung biến trở giả PV thì bạn phải làm luôn chức năng là tự chỉnh cho PV về SP khi Output thay đổi nếu ko thì ko còn ý nghĩa vòng kín nữa
Phần cứng:
Cầu H điều chỉnh speed DC
PLC dùng PWM điều chỉnh speed DC qua cầu H
PV:Tốc độ động cơ(Dùng encoder xác định)
SP:Tốc độ động cơ
Output:Độ rộng xung phát ra cầu H
về phương pháp đọc xung encoder quy ra tốc độ thì trên 4r có nói rùi, bạn xem nguồn này nha http://plcvietnam.com.vn/showthread.php?t=37
v
à để lấy xung về thì bạn có thể sử dụng ngắt của S7_200, có thể làm nhiều cách khác nhau, dùng ngắt timer cứ 200ms hay 100ms nó lấy mẫu xung 1 lần về,.... sử dụng bộ đếm tốc độ cao nữa,...
Em đang làm điều khiển nhiệt độ cho lò điện trở, dùng PLC cpu 222, modul EM235, giám sát winCC.
Em dùng PT100, qua 1 mạch chuyển đổi về 0-10v, cấp vào chân A+ A- của EM235, chân V0 của EM235 em đưa đến chân 11 của con TCA 785 trên mạch công suất làm Udk để điều chỉnh góc mở van của Thyristo, điều chỉnh điện áp cấp cho thanh nhiệt trong lò.
Em tạo 1 bộ PID bằng Wizard. Lò có nhiệt độ là 0-346 độ C nên em đặt SetPoint là 0 - 346 là ok chứ anh? Bộ PID này em chưa biết dùng, em có xem 1 số tài liệu nhưng cũng ko hiểu cho lắm. Em nghĩ đã tạo bằng Wizard thì chỉ cần lấy ra dùng thôi nên trong chương trình chính em lấy PID0_INIT(SBR1) (có SM0.0 cấp vào chân EN). Chân PV_I là LW0, chân Setpoint_R là LD2, Output là LW6 . AIW0 được Move vào LW0 từ network trước, LW6 Move vào AQW0.
Anh xem như vậy có được không?
Còn phần kết nối wincc thì em rõ rồi nên em ko nhắc tới ở đây.
Cám ơn anh nhiều và chúc anh luôn thành công trong sự nghiệp!
để làm PID này cần có 3 thông số chính là SP- là giá trị nhiệt độ cần đặt
PV là giá trị nhiệt độ đo về từ con PT100
OUTPUT là giá trị xuất ra đối tượng điều khiển
giá trị OUT của bạn lấy ra mạch công suất để điều chỉnh góc mở anpha của thyristor
còn các hệ số P,I,D thì bạn dùng PID tune control panel. sau đó hiệu chỉnh dần
https://www.youtube.com/watch?v=zEb2gGDB_gY

Thứ Ba, 1 tháng 12, 2020

pid

 

ưới đây là một số câu hòi và trả lời về Hiệu Chỉnh PID cho Biến tần , bác nào có ý kiến muốn chia sẻ về vấn đề này thì post lên nhé:


Hỏi :Chào các bạn để hiệu chỉnh PID cho biến tần diều chỉnh cho bơm chẳng hạng thì thông thường ta chỉnh thông số P , I ,D như thế nào cho tối ưu nhất . Biến tần Tele co chức năng Auto nhung tôi muốn các bác chỉ giúp chỉnh bằng tay
Nếu bác nào có tài liệu cách chỉnh thông số PID hiệu quả nhất.

Tổng hợp một số ý kiến do các thành viên đưa ra:

1.Trước tiên bạn cài đặt hệ số P trước. từ nhỏ tới lớn đến khi nào đạt được độ cứng cần thiết của hệ thống.
2.Thứ 2 bạn cài đặt tới hệ số I. Từ nhỏ tới lớn, quan sát đáp ứng của hệ thống khi các thông số thay đổi. Khi nào đạt được khi thôi
3.Cuối cùng bạn chỉnh tới thông số D. Khi hệ số I tăng thì đáp ứng của hệ thống nhanh nhưng rễ mất ổn định, bị dao động. Bạn cũng tăng từ từ hệ số D lên.


Mình có ý kiến thế này:
P: Là thông số của hàm tỷ lệ: Nó có chức năng khếch đại sai số e=(SV-PV)
Nó có ý nghĩa làm tăng độ cứng đặc tính PID.
I: Là thông số của hàm tích phân: Nó có ý nghĩa làm tăng tính đáp ứng của hệ thống (VD: Khi hệ số I càng lớn, hệ thống đáp ứng càng nhanh nhưng cũng rất dễ mất ổn định)
D: Là thông số của hàm vi phâm: Nó có ý nghĩa làm ổn định hệ thống ( Khi thông số này càng lớn thì làm cho giá trị hiện thời nhanh được kéo về gần giá trị đặt).
Hệ điều khiển PD thường được ứng dụng nhiều trong thực tế, thường thông số I người ta để mặc định. Khi cài đặt biến tần chạy PID bạn cần cài đặt giới hạn giá trị tích phân và PID để đảm bảo hệ thống không vượt ra khỏi ngưỡng cho phép.
Chúc bạn thành công.
( Theo bigboy)

Tôi chỉ nói theo kinh nghiệm thôi, không biết có ai trên diễn đàn này giải thích cho tôi hiểu rõ hơn về các thông số PID không.
Tôi có một hệ thống bơm nuoc, gắn biến tần điều khiển theo áp suất, biến tần Danfoss, trong đó chỉnh như sau:
PID proportional gain = 0.6
PID intergration time = off (không sử dụng)
PID diferentiator time = 0.8
PID differentiator gain limit = 5
Đó là set thẳng trong bộ biến tần. Còn ở PLC thì để tôi vào nhà máy xem mới gửi cho bạn được.
Nhưng tôi cũng mong mọi người trên diễn đàn có thể nói sự tác động của các thông số đến thiết bị như thế nào rõ hơn.
Biến tần ổn định khi thông số mà nó điều khiển dường như không thay đổi, nó chỉ dao động ít ngay tại setpoint. Ví dụ như cái biến tần Danfoss tôi nói điều khiển một cái bơm ở áp lực 4 bar thì hầu như nó chỉ dao động rất ít xung quanh 4 bả và tần số thì chỉ dao động +/- 0.5 hz thôi.
( Theo Rockwell)

Chào các bác,
Em cũng biết đôi chút về PID post lên để các bác tham khảo.
P : Proportional
I : Integral
D : Derivative
Sai số = (giá trị đặt) - (giá trị đo)

Điều khiển PID là 1 kiểu điều khiển có hồi tiếp, ngõ ra thay đổi tương ứng với sự thay đổi của giá trị đo. Tùy theo mức độ (hoặc người ta chỉ biết tới đó ) thì người ta có thể chỉ áp dụng P control, PI control, hoặc PID control.
Proportional : trong phương pháp điều khiển này, người ta sẽ thiết lập 1 vùng tỉ lệ và trong vùng này thì ngõ ra điều khiển sẽ tỉ lệ với sai số
VD: trong temperature controller của OMRON thì nếu ta thiết lập set-poin là 100 độ C và vùng tỉ lệ là 10 thì khi ở 90 độ C, ngõ ra là 100%; khi ở 95 độ C thì ngõ ra sẽ là 50% và khi ở 99 độ C thì ngõ ra sẽ chỉ la 10% mà thôi.
Integral : với phương pháp điều khiển Propotional, sai số không thể khử hết được, phương pháp Integral sẽ làm nhiệm vụ đó thông qua hệ số Ki.Sai số sẽ được thu thập và tính toán sau 1 khoảng thời gian(thường là 1 vài chu kì) để đưa ra hằng số Ki và đưa vào biểu thức tính toán để khử hết sai số gây ra do hệ thống.
Derivative : với phương pháp này, ngõ ra điều khiển sẽ được tính toán và tỉ lệ với tốc độ thay đổi của sai số. Phương pháp này dùng để chi phối sự đáp ứng của bộ điều khiển với sự thay đổi của hệ thống. Kd càng lớn, tốc độ đáp ứng càng nhanh, nhưng khi đó sẽ dễ xảy ra tình trạng vọt lố; tốt nhất là nên set thử, khi nào hệt thống ổn định thì ok.
(Theo Zero)

Có thể chia bộ đk PID làm 2 loại:
1. Loại chỉ có 2 tham số P&I: Dùng để đk các đối tượng có quán tính nhỏ, như: Đk mức, lưu lượng, áp suất...
2. Loại có cả P,I&D: Dùng để đk các đối tượng có quán tính lớn, như: Đk nhiệt độ
Chú ý rằng: Tùy theo hãng sx mà P có thể là Proportional Band hoặc là Proportional Gain (còn gọi là G:độ lợi). p=100/G (nếu là độ lợi thì giá trị của nó nhỏ thôi, khoảng 0.5,1,2 gì đó; nếu là Proportional Band thì nó trên dưới 100)
1. Nếu bạn chọn PI: Thì P=100; I=8-10 giây.
2. Nếu bạn chọn PID: Thì P=80, I=10-12 giây, D=2 giây.
Sau khi nhập các thông số trên, bạn phải tinh chỉnh lại để chọn thông số phù hợp nhất nhé. Vì cùng một hệ thống nhưng các điểm làm việc khác nhau sẽ cho một bộ tham số khác nhau (nhưng lệch nhau không nhiều). Theo tôi, bạn nên chọn: P=100, I=10, D=2
Nếu bạn chọn PID rồi mà hệ thống vẫn chưa đáp ứng đủ nhanh thì bạn nên xem xét sử dung bộ đk Cascade. Nói nôm na là sử dụng 2 hay nhiều bộ đk PID ghép nối tiếp (nhiều đầu vào, 1 đầu ra). Việc xác định tham số pid cho chúng cũng không khó lắm nhưng hơi dài dòng.
(Theo Hại điện)

Qua kinh nghiệm từ bản thân, các đồng nghiệp tại công ty, tôi nhận thấy rằng hầu hết mọi người khi mới ra trường thì nói đến điều chỉnh là nói đến tổng hợp PID, nói đến các tiêu chuẩn ổn định, nhưng khi bắt tay vào thực tế thì không thể xây dựng được mô hình toán học của đối tượng. Tuy nhiên, khi áp dụng các mô hình toán học đã được nghiên cứu kỹ lưỡng đăng tải trên báo cũng gặp phải khó khăn do có rất nhiều điều kiện và thông số trong đó được lựa chọn chủ quan.
Đối với các nhà máy sản xuất hiện đại được xây dựng gần đây thì không có nhà tích hợp nào đủ thời gian và công sức để có thể xây dựng mô hình toán học tính toán các thông số PID. Khi các hệ thống được xây dựng mới người ta sẽ đặt thông số theo các hệ thống tương tự đã biết và hiệu chỉnh cho phù hợp với yêu cầu vận hành. Nếu không có kinh nghiệm thì có thể sử dụng phương pháp thử sai. Chỉnh định các thông số PID như vậy thường không phải do các kỹ sư điện mà thường do các kỹ sư phụ trách quá trình sản xuất hoặc kỹ sư vận hành thực hiện.
Bài viết này mong được góp một ít kiến thức về PID nhằm giúp các sinh viên Tự động hoá sắp ra trường, cũng như các kỹ sư chuyên ngành đang đảm trách quá trình sản xuất hoặc vận hành có cái nhìn đơn giản và thực tế hoá về điều chỉnh PID.
1. Định nghĩa đơn giản về PID
1.1 Điều chỉnh tỷ lệ (P) là gì:

Điều chỉnh tỷ lệ là phương pháp điều chỉnh tạo ra tín hiệu điều chỉnh tỷ lệ với sai lệch đầu vào.
1.2 Điều chỉnh tích phân (I) là gì:
Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ để lại một độ lệch (offset)sau điều chỉnh rất lớn. Để khắc phục ta sử dụng kết hợp điều chỉnh tỷ lệ với điều chỉnh tích phân. Điều chỉnh tích phân là phương pháp điều chỉnh tạo ra tín hiệu điều chỉnh sao cho độ lệch giảm tới O.
1.3 Điều chỉnh vi phân( D):
Khi hằng số thời gian hoặc thời gian chết của hệ thống rất lớn điều chỉnh theo P hoặc PI có đáp ứng quá chậm thì ta sử dụng kết hợp với điều chỉnh vi phân. Điều chỉnh vi phân tạo ra tín hiệu điều chỉnh sao cho tỷ lệ với tốc độ thay đổi sai lệch đầu vào.
2. Thực tế về các bộ điều chỉnh PID.
Hiện nay hầu hết các bộ điều chỉnh mới sản xuất có chức năng tự động xác định tham số PID. Chức năng tự động này làm việc rất tốt với các hệ thống điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ động cơ. Các hệ thống lớn không có chức năng tự đông xác định thông số nhưng được trang bị hệ thống vẽ đồ thị tín hiệu đo được của biến quá trình (proces value- PV) và biến đầu ra của bộ điều khiển (manipulated value-MV). Ta có thể dễ dàng nhìn được dạng PV và đo được chu kỳ dao động cũng như độ lệch. Mỗi mạch vòng thường có thể đặt thông số trực tiếp trên giao diện người và máy hoặc dùng máy tính lập trình can thiệp. Tuỳ theo nhà sản xuất mà số lượng, tên gọi các thông số có thể khác nhau. Có ba thông số cơ bản mà hầu hết các bộ điều chỉnh đều giống nhau là ba thông số PID.
3. Hiệu chỉnh theo phương pháp thử sai của Thomas Chen công ty FOXBORO
Ba thông số quan trọng nhất là PID được thể hiện như sau:
P: trong lý thuyết thường thể hiện bằng hệ số tỷ lệ nhưng ngày nay trong hầu hết các hệ thống người ta không sử dụng hệ số tỷ lệ K mà dùng một thông số khác gọi là dải tỷ lệ (proportional band – P band). ý nghĩa của dải tỷ lệ như sau: P band ="20%" thì với sự thay đổi 20 % giá trị đầu vào bộ điều khiển sẽ gây ra sự thay đổi 100% tin hiệu đầu ra, với P band ="500%" thì với sự thay đổi tín hiệu đo 100 % thì tín hiệu đầu ra chỉ thay đổi có 20%. Quan hệ giữa hệ số tỷ lệ và dải tỷ lệ:
K= 100/ % P band
I: Được thể hiện theo đơn vị đo thời gian là giây. Thời gian càng nhỏ thể hiện tác động điều chỉnh tích phân càng mạnh, ứng với độ lệch càng bé.
D: Cũng được thể hiện theo đơn vị đo thời gian là giây. Thời gian càng lớn thì điều chỉnh vi phân càng mạnh, ứng với bộ điều chỉnh đáp ứng với thay đổi đầu vào càng nhanh.
Rất ít các mạch điều chỉnh yêu cầu sử dụng điều chỉnh D. Hầu hết mạch điều chỉnh PI đủ đáp ứng yêu cầu điều chỉnh. Sau đây là phương pháp xác định thông số PI.
Bước 1:
Đặt thời gian tích phân cực đại, thời gian vi phân cực tiểu. Khi đó hệ thống chỉ điều khiển tỉ lệ. Sau đó giảm dải tỉ lệ cho đến khi dao động xuất hiện. đo chu kì của dao động.
(khoảng thời gian giữa hai điểm cực đại hoặc cực tiểu của dao động. Ta gọi thời gian này là chu kỳ tự nhiên)
Bước 2:
Đặt thời gian tích phân bằng chu kỳ tự nhiên. Quan sát chu kỳ dao động mới , nó sẽ tăng thêm khoảng 40~43% của chu kỳ tự nhiên. Nếu chu kỳ dao động lớn hơn mức trên thì cần tăng thời gian tích phân.
Bước 3: Cuối cùng ta điều chỉnh dải tỷ lệ sao cho độ lệch và thời gian đạt đến ổn định phù hợp với yêu cầu. Nguyên tắc điều chỉnh như sau dải tỷ lệ càng lớn thì độ lệch điều chỉnh càng lớn, thời gian đạt đến ổn định càng ngắn, dải tỷ lệ càng nhỏ thì độ lệch càng nhỏ, thời gian đạt đến ổn định càng dài.
Mặc dù không có điều kiện thủ nghiệm nhiều cũng như tổng kết kết quả thực nghiệm nhưng phương pháp trên thực sự giúp chúng tôi có được định hướng khi hiệu chỉnh các thông số.
(Theo Hunter31887)

Chủ Nhật, 29 tháng 11, 2020

Pid

 Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ về điều khiển PID là gì, bộ điều khiển nhiệt độ PID và cách sử dụng bộ điều khiển PID trong biến tần cũng như điều khiển PID trong PLC. Ứng dụng bộ điều khiển nhiệt độ nước nóng dùng PID điều khiển SSR bằng PNP / NPN hay 4-20mA.

Điều khiển PID là gì ?

điều khiển pid là gì
Sơ Đồ Điều khiển PID – Hồi Tiếp Trong Công Nghiệp

Điều khiển PID là một quá trình điều khiển phức tạp để đạt được một giá trị điều chỉnh mong muốn như : nhiệt độ, áp suất, lưu lượng… Bộ điều khiển PID có thể tìm thấy độc lập như bộ điều khiển nhiệt độ PID. Phức tạp hơn chúng ta tìm thấy trong các cơ sở dữ liệu của PLC hoặc hệ thống scadar.

Bộ điều khiển PID điều khiển nhiệt độ thông qua Solid state Relay SSR còn được gọi là relay bán dẩn hoặc điều khiển liên tục thông qua tín hiệu 4-20mA PID.

Như vậy, chúng ta đã hiểu cơ bản điều khiển PID là gì rồi đúng không ?

Thông số tương quan giữa PI – PD – PID Và Bộ điều khiển PID

Khi nhắc tới điều khiển tới PID chúng ta thường nghe tới các thuât ngữ như : tỉ lệ , tích phân, đạo hàm. Mỗi thông số này được sử dụng và điều chỉnh riêng cho từng mục đích điều khiển. chỉ cần thay đổi một thông số cũng tác động lớn tới quá trình điều khiển.

Nghe có vẻ nghiêm trọng và phức tạp ? Thật vậy, để hiểu rõ chúng ta cần hiểu rõ chức năng cũng như tầm quan trọng của từng thông số.

Chúng ta có 4 loại điều khiển :

  • Bộ điều khiển tỉ lệ – Proportional Controller
  • PI viết tắt của Proportional and Integral ( PI ) Controller được gọi là bộ điều khiển tỉ lệ và tích phân
  • PD viết tắt của Proportional and Derivative (PD) Controller được gọi là bộ điều khiển đạo hàm
  • PID viết tắt của Proportional, Integral, and Derivative (PID) Controller được gọi là bộ điều khiển tỉ lệ, tích phân, đạo hàm
thiết kế bộ điều khiển PID
Thiết Kế Bộ Điều Khiển PID

Hệ thống bộ điều khiển nhiệt độ PID được thiết kế theo nguyên tắc :

  • Thiết bị cài đặt ( PLC hoặc bộ điều khiển )
  • Cơ cấu chấp hành ( thiết bị gia nhiệt hoặc van điều khiển )
  • Thiết bị đo hồi tiếp ( thiết bị đo như cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất )
nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển PID
Nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển PID

Một hệ thống điều khiển nhiệt độ PID bằng PLC với các thiết bị : PLC, cảm biến đo nhiệt độ và thiết bị gia nhiệt. Các hệ số PI – PD – PID được mô phỏng bằng các thuật toán điều khiển trong PLC giúp dể hình dung hơn về điều khiển  nhiệt độ PID.

cách thức hoạt động của bộ điều khiền PID
Bộ Điều Khiển PID Hoạt Động Liên Tục Theo Thời Gian Thực Để Điều Chỉnh Nhiệt Độ

Cách thức hoạt động của bộ điều khiển PID

Khi chọn giá trị set point hay còn gọi là giá trị cài đặt ( SV ). Bộ điều khiển sẽ gửi đi các thông tin điều khiển tới các thiết bị cơ cấu chấp hành.

Quá trình điều khiển này sẽ là một loạt các thuật toán, yêu cầu đóng mở liên tục với thời gian nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào hệ thống đang hoạt động.

Khi nhìn vào biểu đồ điều khiển nhiệt độ tại 200oC chúng ta thấy rằng mức ON – OFF sẽ liên tục được đóng – mở tại 198oC và 202oC để đảo bảo nhiệt độ luôn giữ tại 200oC theo cài đặt.

Điều Khiển Bằng Tay Và Bộ điều khiển PID

Để đánh giá được tầm quan trọng của việc sử dụng bộ điều khiển PID chúng ta cần so sánh điều khiển bằng tay và điều khiển tự động. Cùng xem cách điều khiển mức nước bằng cả hai cách truyền thống và PID.

Điều khiển mức nước bằng tay

điều khiển mức nước bẳng tay
Điều Khiển Mức Nước Truyền Thống Dùng Mắt Quan Sát Và Tay Để Điều Chỉnh

Quá trình điều khiển mức nước bằng tay hay còn gọi là thủ công hay còn gọi là “chạy bằng cơm “có độ chính xác không cao mà còn là một quá trình buồn chán và tẻ nhạt. Để duy trì mức nước cố định trong tank khi vừa xả nước vào vừa mở van bên dưới tank ra, người công nhân phải dựa vào mắt để quan sát và điều chỉnh đóng – mở van sao cho mức nước trong tank luôn ổ một ngưỡng cho phép.

Ở đây người điều khiển van được gọi là cơ cấu chấp hành còn mắt được xem như là thiết bị đo mức nước. Nếu nước xả vào quá nhanh thì đồng nghĩa van phải mở lớn hơn để đảm bảo nước không bị tràn.

Việc này trở nên đơn giản nếu chúng ta sử dụng các hệ thống điều khiển PID để điều khiển mức nước.

Điều khiển mức nước bằng PID

điều khiển mức nước tự động bẳng hệ thống PID
Hệ THống Điều Khiển Tự Động Thay Thế Con Người Cho Độ Chính Xác Cao Hơn

Khi có đầy đủ các thiết bị điều khiển :

  • Cảm biến đo mức nước 4-20mA
  • Van điều khiển nước xả ra tín hiệu 4-20mA
  • Bộ điều khiển nhận 4-20mA ngõ ra PID 4-20mA

Bộ điều khiển có thể chạy hoàn toàn tự động mà không cần can thiệp của con người. PV là giá trị thực tế mức nước đo được lấy từ cảm biến.

SV là giá trị cài đặt cần mong muốn. Khi SV khác với PV thì bộ điều khiển PID tự điều chỉnh và cho ra các thuật toán PID riêng của nó để duy trì mức nước trong tank một cách chính xác nhất.

Điều khiển PID trong biến tần

điều khiển pid trong biến tần
Điều Khiển PID Trong Biến Tần

Biến tần được xem là một thiết bị phù thuỷ trong ngành điều khiển bởi chỉ cần có liên quan tới chuyển động, công suất thì biến tần gần như giải quyết được mọi bài toán khó.

Trong ví dụ này tank chứa dung dịch vừa cần trộn điều dung dịch vừa điều khiển được nhiệt độ tại 70oc.

Để làm được điều này cần có sự kết hợp của các thiết bị :

  • Van điều khiển lưu lượng
  • Cảm biến nhiệt độ
  • Biến tần điều khiển PID cho động cơ
  • Bộ điều khiển nhiệt độ PID cho van điều khiển

Việc tăng hay giảm nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào lưu lượng dung dịch đi qua van điều khiển. Việc trộn dung dịch đều và nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất nhiều vào hồi tiếp của biến tần.

Thông qua một cảm biến nhiệt độ chúng ta có thể điều khiển tốc độ của biến tần và lưu lượng nuớ đi qua van điều khiển để đảm bảo nhiệt độ và mức trôn đều dung dịch trong tank.

Bộ điều khiển PID trong PLC

điều khiển PID trong PLC
Điều Khiển PID Trong PLC

Đối với các hệ thống lớn sử dụng PLC / DCS để điều khiển PID thì không cần dùng tới các bộ điều khiển PID riêng lẻ. Trong PLC có sẵn các hàm PID để điều khiển nhiệt độ, áp suất, lưu lượng với kết quả chính xác như các bộ điều khiển PID độc lập.

Việc khó khan hơn của PLC chính là tự chọn các thông số để chạy thực nghiệm để cho ra một hệ số PID chính xác nhất. Trong khi các bộ điều khiển PID 4-20mA đều có chức năng Auto turning để có thể tự dò các hệ số này với độ chính xác tới 98%.

Chỉ cần chúng ta hiểu các thông số PI – PD – PID thì việc tăng hoặc giảm các giá trị tham số để có kết quả như mong muốn trở nên đơn giản.

Như ví dụ :

Van điều khiển nhận tín hiệu điều khiển từ PLC thông qua thiết bị hồi tiếp là đồng hồ đo lưu lượng. Khi cần lưu lượng đi qua van là 100m3/h thì chúng ta chỉ cần điều khiển trên màn hình HMI kết nối với PLC để truyền tín hiệu xuống van điều khiển.

Lưu lượng tăng hoặc giảm không phụ thuộc vào áp suất trong đường ống hay công suất của bơm nữa mà sẽ được điều khiển theo tín hiệu của đồng hồ đo lưu lượng truyền về.

Như vậy việc điều khiển lưu lượng trở nên chính xác hơn mà không phụ thuộc vào công suất bơm hay áp suất đường ống khi có sự rẽ nhánh của lưu lượng.

Bộ điều khiển nhiệt độ

Bộ điều khiển nhiệt độ được xem là đơn giản nhất là đóng – mở khi cài nhiệt độ ở một điểm nào đó. Cách điều khiển này thông qua các Relay Output của bộ điều khiển nhiệt độ và độ ẩm hay các bộ điều khiển nhiệt độ máy ấp trứng.

Khi cần một sự điều khiển chính xác hơn để đảm bảo nhiệt độ luôn giữ tại một điểm bất kỳ chúng ta cần tới các bộ điều khiển nhiệt độ PID. Các thông số sẽ được hiệu chỉnh thông qua thực nghiệm trước khi hệ thống chạy tự động hoàn toàn.

Chúng ta cùng tìm hiểu hai loại bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay và PID nhé.

Bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay

bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay
Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ Đóng Ngắt Relay

Đặc  điểm của bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay là chúng ta thấy có ký hiệu relay dạng NO / NC ngay trên thiết bị. Tín hiệu ngõ ra Relay sẽ được điều chỉnh chuyển trạng thái ON – OFF theo cài đặt. Tín hiệu ngõ ra relay thường dùng là 220V nên còn được gọi là bộ điều khiển nhiệt độ 220V.

cách đấu dây bộ điều khiển nhiệt độ 220V
Cách Đấu Dây Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ 220V

Các bộ điều khiển nhiệt độ đều có thiết kế lắp đặt trong tủ điển với màn hình hướng ra ngoài. Việc kết nối tín hiệu nằm phía sau của bộ điều khiển.

hướng dần kết nối bộ điều khiển nhiệt độ 220V
Hướng dẩn kết nối bộ điều khiển nhiệt độ 220V

Chúng ta thấy rằng Q1 và Q2 là hai tiếp điểm ngõ ra relay dùng để đóng ngắt nhiệt độ khi quá nhiệt. Nguồn 220V sẽ được kết nối vào chân số 4, tại thời điểm nhiệt độ cài đặt thấp hơn nhiệt độ đo được thì tiếp điểm 3 và 4 nối với nhau.

Ngược lại, khi nhiệt độ đạt tới điểm cài đặt thì tiếp điểm 4 với 5 đóng lại và 3 với 4 hở ra. Nguồn điện 220Vac đưa vào từ chân 4 sẽ thay đổi trạng thái từ chân 3 và 5 thông qua chân 4.

Như vậy, chỉ với một tiếp điểm ngõ ra dạng Relay 220Vac chúng ta có thể điều khiển đóng ngắt hệ thống gia nhiệt một cách đơn giản.

Bộ điều khiển nhiệt độ PID – SSR

Bộ điều khiển nhiệt độ PID – SSR được sử dụng thông qua solid state relay hay còn được gọi là relay bán dẩn. Thông qua các relay bán dẩn này chúng ta có thể gia nhiệt cho điện trở có công suất lớn.

bộ điều khiển nhiệt độ PID SSR
Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ PID cho SSR

Để thiết kế bộ điều khiển nhiệt độ nước nóng chúng ta cần các thiết bị sau :

  • Điện trở gia nhiệt
  • Relay bán dẩn SSR
  • Cảm biến nhiệt độ
  • Bộ điều khiển nhiệt độ PID SSR ART144

Bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SSR xuất tín hiệu dạng Digital Output NPN / PNP dùng cho SSR với dòng điện 12Vdc / 25mA. Thông qua SSR sẽ khuếch đại công suất thông qua nguồn điện 220Vac để gia nhiệt.

Tín hiệu nhiệt độ đưa vào bộ điều khiển nhiệt độ tạo thành vòng hồi tiếp để đảm bảo nhiệt độ được gia nhiệt nhanh nhưng không bị quá nhiệt & duy trì nhiệt độ.

Tương tự, với các bộ điều khiển nhiệt độ máy áp trứng chúng ta chỉ cần thay đổi điện trở gia nhiệt bẳng đèn sợi dây tốc hoặc các điện trở sấy để giữ ấm cho quá trình áp trứng.

Một trong những ứng dụng ít được mọi người quan tâm đó là dùng bộ điều khiển nhiệt độ kho lạnh để bảo quản thực phẩm. Bộ điều khiển sẽ luôn luôn giữ nhiệt độ âm tới 80-90oc cho các khu vực đông.

Bộ điều khiển PID – 4-20mA

bộ điều khiển PID 4-20mA
Bộ điều Khiển PID 4-20mA

Điều khiển PID không chỉ dùng cho nhiệt độ mà còn có thể dùng cho lưu lượng, áp suất và nhiều loại tín hiệu khác. Các bộ điều khiển PID 4-20mA thường nhận được tín hiệu 4-20mA và cho ra 4-20mA PID.

Tín hiệu 4-20mA là tín hiệu hồi tiếp từ các thiết bị đo. Còn tín hiệu 4-20mA xuất ra từ bộ điều khiển PID lại là một tín hiệu hoàn toàn khác so với tín hiệu 4-20mA đầu vào. Dù rằng chúng ta thấy cả hai tín hiệu đều là 4-20mA.

Điều khiển PID nhiệt độ cũng dùng tín hiệu 4-20mA khi chuyển đổi tín hiệu của cảm biến nhiệt độ thành tín hiệu 4-20mA trước khi vào bộ điều khiển. Điều khiển lò nhiệt dùng PID 4-20mA mang độ chính xác cao hơn, thời gian phản hồi nhanh hơn khá nhiều so với dùng cảm biến nhiệt độ đưa trực tiếp vào bộ điều khiển PID.

Mua bộ điều khiển nhiệt độ ở đâu ?

Trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp về bộ điều khiển nhiệt độ PID như : hanyoung , autonics, omron, honeywell, fox, dixell, delta, carel, eliwell, Danfoss…

Khi bạn chọn một thương hiệu bạn cần phải suy nghĩ tới việc hổ trợ kỹ thuật của việc kết nối, cài đặt, hiệu chỉnh các thông số. Bởi điều khiển PID rất khó chứ không giống như các bộ hiển thị nhiệt độ.

Công ty Hưng Phát chuyên cung cấp các bộ điều khiển nhiệt độ PID của Pixsys mang tới sự yên tâm khi mua bộ điều khiển nhiệt độ PID khi cài đặt. Đội ngũ kỹ thuật sẽ hướng dẩn tận tình từng khách hàng khi cần sự hổ trợ.

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

Pid

https://m.youtube.com/watch?v=YnydnyZ0o6A&feature=youtu.be