Sửa chữa bảo dưỡng động cơ điện các loại

Cơ điện HUẾ HƯƠNG chuyên: - Quấn mới, sửa chữa động cơ điện, mô tơ điện các loại.... - Máy phát điện. - Nồi cơm điện, quạt điện.... - Nhận làm kích điện

Nhận làm mạch invert 12 ra 220V, mạch kích cá công suất theo yêu cầu

Công suất 1000W: Đánh bắt cá trên thuyền (sông, ao, hồ...).

Nhận lắp đặt tủ điện bảng điện

Sửa chữa thay thế lắp mới bảng điện tủ điện điều khiển động cơ

Bán Ronha kiểm tra roto

Ronha thiết bị không thể thiếu thợ điện cơ. Bán phân phối toàn quốc

Bán sách, sơ đồ quấn các loại động cơ, tài liệu

Sách kinh nghiệm ghi chép tất cả các sơ đồ động cơ, máy phát điện từ đơn giản đến phức tạp, sách được ghi từ số liệu thực tế, dữ liệu được scan lại

Hiển thị các bài đăng có nhãn Plc Mitsubishi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Plc Mitsubishi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 27 tháng 6, 2022

Phần Mềm GX WORKS3 Full Key

 

[DOWNLOAD] PHẦN MỀM GX WORKS3 FULL KEY

Phần Mềm GX WORKS3 Full Key

 

Phần mềm GX Works2 và GX Works3 là phần mềm nâng cấp cho phiên bản GX Developer lập trình PLC Mitsubishi các dòng FX1N, FX2N FX3G, FX3U FX5U, PLC dòng A cpu, Q cpu… nói chung tất cả các dòng PLC của Mitsubishi.

GX Works3 Mitsubishi

Phần mềm GX Works3 Mitsubishi

 

GX Works Full Key được khuyên dùng thay vì GX Developer bởi vì lập trình nhanh hơn rất nhiều. GX Works đã tích hợp sẵn mô phỏng nên bạn không cần cài thêm bản Simulation như GX Developer nữa.

Đặc điểm nổi trội của phần mềm GX Works là khả năng quản lý project trực quan hơn. Bạn có các tùy chọn ngôn ngữ lập trình là: Ladder, Structure, FBD/LD, SFC khiến việc lập trình đa dạng hơn.

 

GX works3 full key

 

GX Works3 cho phép quản lý project trực quan hơn

GX Works3 có công cụ Debug và đặc biệt là Protection cũng được cải tiến với nhiều tính năng hơn.  Bạn không phải lo chương trình của mình sẽ bị can thiệp không mong muốn bởi tính bảo mật cao hơn. (Áp dụng đối với dòng FX5U) như: Password open Project, Password reading/Writing, và thêm tính năng protect by key (chỉ máy tính bạn mới có thể truy cập)

GX Works3 hỗ trợ cấu hình đa dạng truyền thông ethernet, RS485, cấu hình phát xung điều khiển vị trí, Servo, Step đơn giản hơn so với version cũ.

GX works3 download

 

GX Works2 và GX Works3 không hoàn toàn giống nhau nên để tránh nhầm lẫn các bạn cần chú ý:

– Phần mềm GX Works2 lập trình PLC Mitsubsihi dòng FX1N, FX2N, FX3G, FX3U,FX3S, FX3SA, FX3GA, dòng Q CPU, A CPU, L CPU

– Phần mềm GX Works3 lập trình PLC Mitsubsihi dòng: FX5U, R CPU và NC CPU

 

Tải bản GX Works3 V1.038Q mới nhất 2017 sẽ tích hợp luôn:

+ GX Works3 V1.038Q (có FX5U)
+ GX Works2 V1.560J
+ GX Developer Ver mới nhất

Tương thích Win 7, Win10 32-bit và 64-bit

 

>> Link download GX Works 3 Full Crack Lập Trình PLC Mitsubishi:

https://drive.google.com/file/d/1m0yR_eXpMKG_SgyiwDekqkhnGf4iE32d/view?usp=sharing

 

Serial Key cài đặt (nếu có):

Serial Key setup GX Works 3: 095-394462924

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2022

version FX

 


Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2022

bit đặc biệt PLC Mitsubishi

 




Thứ Hai, 21 tháng 2, 2022

[MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP]

 [MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP]

Vì sao mạng truyền thông công nghiệp (MTTCN) lại hot đến như vậy, có thể nói sự ra đời của MTTCN là một bước ngoặt lớn cho ngành kỹ thuật Điện và Tự động hóa.
Những ưu điểm và lợi thế của MTTCN rất rõ ràng và thực tiễn mà bây giờ chỉ cần 1 từ khóa có thể ra hàng triệu kết quả từ GG.
Minh chứng rõ nét nhất là ví dụ bên dưới, chỉ cần 1 HMI và 1 INV cũng có thể điều khiển theo ý muốn chỉ với mạng RS485 (giao thức Modbus RTU).

D0.0 TRONG PLC MITSUBISHI LÀ GÌ ???

D0.0 TRONG PLC MITSUBISHI LÀ GÌ ???
- D là một thanh ghi 16bit , bản chất trong thanh D có 16bit ghép lại. Nếu chỉ ghi D0, D1, D2… thì đó là sử dụng cả 16bit trong thanh ghi.
- Nếu ta muốn sử dụng từng bit trong thanh ghi D thì ta khai báo theo cấu trúc sau :
Dn.m (Thanh ghi R, S, Z không sử dụng được định dạng này)
Trong đó :
+ n là số thứ tự của thanh ghi D
+ m là số thứ tự của bit trong thanh ghi (0->F tương ứng từ bit số 0 đến bít số 15)
Dưới đây là một vài câu lệnh cụ thể:

Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'D10.0 D10.1 Bit số 0 của thanh ghi D10 điều khiển cuộn dây YO ATyா Bit số 1 của thanh ghi D10 điều khiển cuộn dây Y1 Y000 D10.E Y001 Bit số 14 của thanh ghi D10 điều khiển cuộn dây Y17 Y017'
Tự động hóa ATVN.

K4M100 TRONG PLC MITSUBISHI LÀ GÌ ???

 K4M100 TRONG PLC MITSUBISHI LÀ GÌ ???

- Khi đọc tài liệu của hãng ta thường xuyên gặp định dạng như trên. Đó là định dạng để ghép nhiều bit thành một thanh ghi.
+Ta thường thấy các thanh ghi như : D, R, SD, … là các thanh ghi có kích thước 16bit . Tức là các thanh ghi đó được cấu thành từ 16Bit.
+ M là vùng nhớ phụ với kích thước dữ liệu là 1bit. Với định dạng trên thì ta đang ghép 16bit M lại để tạo thành một thanh ghi 16bit. Ta có định dạng tổng quát như sau :
KnAm
Trong đó :
+ n (nhận giá trị từ 1-8) là thông số cho biết số lượng bit sẽ được ghép nối . Số lượng bit được tính theo công thức sau : Số bit = n*4
+ A là vùng nhớ sẽ được sử dụng để ghép thanh ghi, A thường là : X, Y, M
+ m là số thự tự của bit bắt đầu chuỗi bit sẽ được ghép nối
Ví dụ : K4M100 => Đây là thanh ghi 16bit được ghép từ 16bit M, từ M100 -> M115
K2X0 => Đây là thanh ghi 8bit được ghép từ 8bit X , từ X0 -> X7
Dưới đây là một vài câu lệnh cụ thể:
6
Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'M8000 Giá của thanh ghi DO được sao chép vào thanh ghi K4M200 [MO DO Device/Label M8000 K4M200 123 Current Value DataT 123 Word Giá trị của thanh ghi K4X0 được sao chép sang thanh ghi K4Y0 Hay bản chất là 16bit XO->X17 lần lượt được sao chép sang YO-> Y17 Số hạng X3 0 0 [ΜΟν 0 X000 K4X000 -32763 TƯƠNG ĐƯƠNG K4Y000 -32763 X001 ATா X017 000 Y001 017'
Tự động hóa ATVN.
Trường đào tạo máy tính

D0.0 TRONG PLC MITSUBISHI LÀ GÌ ???

 D0.0 TRONG PLC MITSUBISHI LÀ GÌ ???

- D là một thanh ghi 16bit , bản chất trong thanh D có 16bit ghép lại. Nếu chỉ ghi D0, D1, D2… thì đó là sử dụng cả 16bit trong thanh ghi.
- Nếu ta muốn sử dụng từng bit trong thanh ghi D thì ta khai báo theo cấu trúc sau :
Dn.m (Thanh ghi R, S, Z không sử dụng được định dạng này)
Trong đó :
+ n là số thứ tự của thanh ghi D
+ m là số thứ tự của bit trong thanh ghi (0->F tương ứng từ bit số 0 đến bít số 15)
Dưới đây là một vài câu lệnh cụ thể:

Board PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DA

 

Board PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DA

Mã sản phẩm:
FK3U-24MT-6AD-2DA
Mô tả:
Board PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DA 14 ngõ vào NPN, 10 ngõ ra transistor, 6 đầu vào analog( 3 ngõ vào 0-10V và 3 ngõ vào 0-20mA), 2 đầu ra analog (0-10V), 2 ngõ ra xung tốc độ cao Y0-Y3
 GX Developer 8.5

⇒ Cài đặt GX Developer

⇒ Driver cáp USB CH340

 

CỔNG KẾT NỐI VÀ CÁP LẬP TRÌNH

Sơ đồ cáp kết nối lập trình board plc Mitsubishi FX1N FX3U

Board PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DA

 

TẬP LỆNH HỖ TRỢ BOARD PLC MITSUBISHI FK3U

TẬP LỆNH HỖ TRỢ BOARD PLC MITSUBISHI FK3U

CÁC TÍNH NĂNG

1Kiểu PLCFX3U-24MT
2Ngõ vào/ra14 vào / 10 ra
3Ngõ ra Transistor: 24VDC/5A (Khuyến cáo sử dụng 1A)
4Ngõ vào analog

6 ngõ vào analog, độ chính xác 12bit, A0-AD2: 0-10V, A3-AD5: 0-20mA; Đọc cấu trúc lệnh RD3A.

5Ngõ ra analog

2 ngõ ra analog, độ chính xác 12bit, ngõ ra vôn: 0-10V, ngõ ra analog với cấu trúc lệnh WR3A

6Phát xung

100KHz (khuyến cáo 40KHz)

7Kích thước (Dài*Rộng*Cao)137mmx120mmx43mm nặng 300g
8Nguồn cấp24VDC - 1A
8Ngõ vào0VDC-NPN
9Bộ đếm tốc độ caoBộ đếm 6 kênh mặc định 8k (Đếm 1 chiều hoặc 2 chiều).
10Giao tiếp HMICó thế kết nối hầu hết các loại HMI RS232 (1 Cổng)/ RS485 (1 Cổng)
11Phần mềm lập trìnhGX Developer - GX-Work 2
12Cổng lập trìnhDP9/RS232 tốc độ 38.4kbs
13Số lượng bước lập trình8000 bước
14Khả năng bảo vệChống ăn mòn - chống ẩm - chống tĩnh điện

 

Board PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DA 

- Download speed 38,400kbs

- 14 ngõ vào NPN, 10 ngõ ra Transistor NPN, 6 đầu vào analog( 3 ngõ vào 0-10V và 3 ngõ vào 0-20mA), 2 đầu ra analog (0-10V)

- X0-X5 là ngõ vào xung tốc độ cao, nhận được 3 encoder AB, mặc định là 12K, có thể yêu cầu 100K

- Y0-Y3 là ngõ ra xung tốc độ cao có thể lên đến 100K

- Có vùng nhớ duy trì khi mất điện.

- Nguồn cấp 24VDC.

- Hỗ trợ mã hóa 16-bit

- Hỗ trợ 3 loại ngắt.

- RS485 hỗ trợ 4 giao thức truyền thông.

- Hỗ trợ lệnh 1N, 2N, 3U

- 8000 step

- Tính toán số thực

- Kết nối HMI

- Tốc độ quét 3000 steps/ 1ms

Input Power

DC24

Number of steps

8000 steps; 2 communication ports: 1 RS232 (DB9 serial port is communication port for the FX3u protocol 38400,7,E,1; 1 RS485 (485 selection)  communication protocol can be set D8120).

X input element

X0-X27 DC24 input,Low level,X0-5 is a high-speed count input port (the Default is 12K, 100KHZ optional)

Y output element

Y0-Y11 for optimal relay output,relay output current 5A.

4 continuation electric apparatus 1 common end, altogether 3 common ends

Analog input

6 analog input, 12 bit precision,  3 channel analog input 0-10V, 3 channel analog input 0-20MA; read analog RD3A instruction

Analog output

2 analog output, 12 bit precision, output voltage: 0-10V. output analog voltage with WR3A instruction

Intermediate relay

M0-M3071, power-down save range can be set M0-M1023, the default M500-M1023

Step point

S0-1023, power-down save range can be set S0-S1023, the default S500-S9999

100Ms timer

T0-T199 Accumulated power-down saving T184-T199

10Ms timer

T200-T249 Accumulated power-down saving T246-T249

1Ms timer

T250-T383, where T250-255 is the cumulative type

16-bit counter

C0-C199, power-down save C100-C199

32-bit counter

C200-C219, save the power-down C220-C234

32-bit high-speed counter

C235-255; C235-C240 for the single-phase counter, not multiplier; C241-240 for the single-phase calculator, 2 octave; C2470249 for the dual-phase counter, not multiplier; C250-252 for dual-phase counter, ; C253-C255 for the dual-phase counter, 4 octave

Register D

D0-D7999, power-down save the range can be set D0-7999

Indirect addressing pointer V, Z

V0-7, Z0-7

P The subroutine jump number

P0-63

I interrupt

X0-5 external interrupt, timer interrupt (1MS unit) counter interrupt

Special M components

M8000 run-time normally closed, M8002 power pulse, M8011 is 10Ms pulse,
M8012 is 100Ms pulse, M8013 is 1s pulse, M8014 is minute pulse

 

PHÁT XUNG TỐC ĐỘ CAO: FX3U

13 、 High speed pulse and pulse width modulation : Support and 8 pulse rushed
out of the Y0-7 (PLSY, PLSV, PLSR, DRVA, DRVI, DSZR, ZRN, DVIT) or 6 way
pulse width modulation Y0-5 (PWM), frequency 100K.
pulse Number of
output pulses 
Output tag Pulse disabled Minimum output
frequency
Acceler
ation /
deceleration
time
DSZ
R, DVIT direction
The
DVIT interrupt inputs the X address
Origin
return speed
OPR
creep
speed
ZRN
Number of
crawling
pulses
Y0 D8132 M8147 M8141 D8144 D8145 M8080D8080 D8220 D8090 D8072
Y1 D8134 M8148 M8142 D8146 D8147 M8081D8081 D8221 D8091 D8073
Y2 D8136 M8149 M8143 D8148 D8149 M8082D8082 D8222 D8092 D8074
Y3 D8138 M8150 M8144 D8150 D8151 M8083D8083 D8223 D8093 D8075
Y4 D8140 M8151 M8145 D8152 D8153 M8084D8084 D8224 D8094 D8076
Y5 D8142 M8152 M8146 D8154 D8155 M8085D8085 D8225 D8095 D8077
Y6 D8166 M8153 M8155 D8156 D8157 M8086D8086 D8226 D8096 D8078
Y7 D8168 M8154 M8156 D8158 D8159 M8087D8087 D8227 D8097 D8079

Board PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DABoard PLC Mitsubishi FX3U-24MT-6AD-2DA

Thứ Sáu, 18 tháng 2, 2022

các đời dòng fx

 nên mua FX 3U ( FX3UNC) để tiến hành nghiên cứu học tập thì tốt hơn vì trang bị đầy đủ tính năng cần thiết học tập . Giá cả phải chăng

FX 3U còn có modul nâng cấp được mạng LAN 



Chủ Nhật, 26 tháng 9, 2021

Bộ đọc tín hiệu tương tự analog FX2N-4AD

 Kết nối chân ngõ vào:


Khối đặc biệt FX2N-4AD có tác dụng nhận tín hiệu điện áp hay tín hiệu dòng điện từ bên ngoài qua các ngõ vào V+ và I+. FX2N-4AD có 4 kênh từ CH1 đến CH4.


Khi đầu vào tín hiệu là dạng điện áp thì tại nguồn cấp, chân dương (V+) nối với chân [V+] (FX2N-4AD) và chân âm (0V) nối với [VI-] (FX2N-4AD).
Khi đầu vào là tín hiệu dạng dòng điện thì tại nguồn cấp, chân dương (V+) nối với chân [V+] và [I+] (FX2N-4AD) và chân âm (0V) nối với [VI-](FX2N-4AD).
Xử lý tín hiệu tương tự:


FX2N-4AD có 3 chế độ.
Chế độ 0: Điện áp vào từ -10V tới +10V --> kết quả đầu ra từ -2000 tới 2000.
Chế độ 1: Dòng điện vào từ 4mA tới +20mA --> kết quả đầu ra từ 0 tới 1000.
Chế độ 2: Dòng điện vào từ -20mA tới +20mA --> kết quả đầu ra từ -1000 tới 1000.

Bộ nhớ đệm

Bộ nhớ đệm #0:
Nơi khai báo chế độ đầu vào theo 3 chế độ như nói ở trên.
Dạng khai báo H CH4 CH3 CH2 CH1
0: Chế độ 0: Điện áp vào từ -10V tới +10V.
1: Chế độ 1: Dòng điện vào từ 4mA tới +20mA.
2: Chế độ 2: Dòng điện vào từ -20mA tới +20mA.
3: Tắt - không sử dụng.


Ví dụ: setting H3310.
Kênh CH1: Chế độ 0: Điện áp vào từ -10V tới +10V.
Kênh CH2: Chế độ 1: Dòng điện vào từ 4mA tới +20mA.
Kênh CH3 và CH4: Tắt - không sử dụng.

Bộ nhớ đệm #1, #2, #3, #4:
Cài đặt số lượng lấy mẫu cho từng kênh tương ứng (CH1,CH2,CH3,CH4), giá trị mặc định là 8, tốc độ cao thì cài giá trị 1.
Số lượng lấy mẫu càng cao thì thời gian xử lý dữ liệu càng dài.

Bộ nhớ đệm #5, #6, #7, #8:
Chứa giá trị kết quả trung bình số lượng lấy mẫu cho từng kênh tương ứng (CH1,CH2,CH3,CH4).

Bộ nhớ đệm #9, #10, #11, #12:
Những bộ nhớ đệm này chứa giá trị hiện tại đang được đọc bởi mỗi kênh đầu vào tương ứng (CH1,CH2,CH3,CH4).


Những

cung cấp module Fx2N-2DA:

 cung cấp module Fx2N-2DA:

- Module FX2N-2DA là module analog output.

- Có 2 kênh chuyển đổi giá trị digital sang giá trị analog (voltage input and current input).

- FX2N-2DA có thể kết nối với PLC  FX0N, FX2N, FX2NC và đặc biệt là FX3U.

Hướng dẫn sử dụng FX2N-2DA:

1) Cách đấu dây:Có cách đấu dây khác nhau tùy thuộc vào kiểu ngõ ra, cách đấu dây tùy thuộc vào kiểu đấu dây.

2) Thông số kỹ thuật:

FX2N-2DA có 2 kênh analog ngõ ra có thể lựa chọn độc lập.

Thông sốNgõ ra kiểu điện áp Ngõ ra kiểu dòng điện
Dãi ngõ ra0-10V, 1-5V4-20mA
Độ phân giải12bit12bit
Tốc độ chuyển đổi4ms/1 kênh4ms/1 kênh




3) Đồ thị chuyển đổi Digital-Analog:

4) Buffer memory:

Buffer No. Giải thích
#168 bit đầu chưa dữ liệu(b0-b7)
#17

bit 0: cho phép Ch2 chuyển đổi Digital-Analog (cho phép khi 1->0)

bit 1: cho phép Ch1 chuyển đổi Digital-Analog (cho phép khi 1->0)

bit 2: cho phép giữ 8 bit dữ liệu mức thấp (cho phép khi 1->0)

5)Chương trình mẫu:   Sử dụng Hàm FROM/TO để xuất giá trị analog.

Download tài liệu FX2N-2DA

Ngoài ra KHANGTHINHTECH.VN còn cung cấp các module Analog khác PLC Mitsubishi FX3U khác: FX2N-2AD,  FX2N-2DA,  FX2N-4AD,  FX2N-4DA, FX3U-4AD,  FX3U-4DA,


Module FX2N-2DA, PLC FX1N-40MR, FX2N-2AD của hãng Mitsubishi

c là một trong những bài toán lập trình PLC ứng dụng rất nhiều trong thực tế. Với mức độ bao phủ rộng thị trường PLC của hãng Mitsubishi, bài viết này chúng ta sẽ thực hành lập trình để cùng lúc sử dụng hai loại module là module ngõ vào analog FX2N-2AD và ngõ ra analog PX2N-2DA ghép nối với PLC FX1N-40MR.

Module FX2N-2DA, PLC FX1N-40MR, FX2N-2AD của hãng Mitsubishi

  • Module FX2N-2DA chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự: Trên PLC thực hiện nạp dữ liệu số từ 0-4000, ngõ ra sẽ tương ứng từ 0-10VDC hoặc 4-20mA.
  • Module FX2N-2AD chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số: Khi kết nối tín hiệu analog từ 0-10VDC hoặc 4-20mA, PLC FX1N-40MR sẽ đọc từ module lên giá giá số tương ứng từ 0-4000.
Module FX2N-2DA

Module PLC Mitsubishi FX2N-2DA

PLC FX1N-40MR all module

PLC FX1N-40MR + Module FX2N-2AD + Module FX2N-2DA

Sơ đồ đấu nối tín hiệu Analog

Ngõ vào Analog module FX2N-2AD:

Đầu nối ngõ vào analog

Chú ý: Khi kết nối ngõ vào dòng điện, ngõ vào VIN và IIN phải nối chung với nhau.

Ngõ ra Analog module FX2N-2DA:

Đầu ngõ ra analog

Độ phân giải và thông số ngõ vào/ra

Mỗi Module được tích hợp 2 kênh chuyển đổi.

Ngõ vào FX2N-2AD 

  • Điện áp vào:
    • Giải điện áp vào: 0 ~ 10V.
    • Giải giá trị số: 0 ~ 4000.
    • Độ phân giải: 12bit.
  • Dòng điện vào:
    • Giải dòng điện vào: 4 ~ 20mA.
    • Giải giá trị số: 4000.
    • Độ phân giải: 12 bit.

Ngõ ra FX2N-2DA 

  • Điện áp ra:
    • Giải điện áp ra: 0 ~ 10V.
    • Giải giá trị số: 0 ~ 4000.
    • Độ phân giải: 12bit.
  • Dòng điện ra:
    • Giải dòng điện ra: 4 ~ 20mA.
    • Giải giá trị số: 0 ~ 4000.
    • Độ phân giải: 12 bit.

Địa chỉ thanh ghi kết nối

 Module FX2N-2DA

 Thanh ghi số 16

Thanh ghi nạp giá trị số để chuyển đổi, gồm 16 bit:
Bit 15 – Bit 14 – Bit 13 – Bit 12 – Bit 11 – Bit 10 – Bit 9 – Bit 8 – Bit 7 – Bit 6 – Bit 5 – Bit 4 – Bit 3 – Bit 2 – Bit 1 – Bit 0

Trong đó :

  • Từ Bit 8 đến Bit 15 không được sử dụng.
  • 8 Bit còn lại từ Bit 0 đến Bit 7 được dùng để chứa giá trị số cần chuyển đổi.

Thanh ghi số 17

Thanh ghi điều khiển việc nạp dữ liệu số, kích hoạt quá trình chuyển đổi giá trị số sang analog ngõ ra.

Thanh ghi cũng có 16 bit nhưng chỉ sử dụng 3 bit thấp là:

  • Bit 0: Khi bit này chuyển mức từ mức 1 xuống mức 0, quá trình chuyển đổi  D=>A của kênh CH2 sẽ được bắt đầu.
  • Bit 1: Khi bit này chuyển mức từ mức 1 xuống mức 0, quá trình chuyển đổi D=>A của kênh CH1 sẽ được bắt đầu.
  • Bit 2: Khi bit này chuyển mức từ mức 1 xuống mức 0, quá trình lưu dữ liệu 8 bit thấp của giá trị số nạp xuống được thiết lập.

Ví dụ:

Để kích hoạt quá trình chuyển đổi DA của kênh CH1 , ta sẽ thực hiện:

  • Bước 1: Nạp thanh ghi số 17, bit 2 = 1 => dữ liệu nạp xuống là 010 , tương ứng với số K2 hoặc H2.
  • Bước 2: Nạp thanh ghi số 17, bit 2 = 0 => dữ liệu nạp xuống là 000 , tương ứng với số K0. hoặc HO

Chú ý: Các bit tính theo hệ nhị phân (cơ số 2) và quy đổi thành hệ Thập lục phân – Hexa (cơ số 16). Ký hiệu chữ H là chỉ số ở hệ Hexa, hoặc quy đổi sang thập phân – chữ K là hệ thập phân (hệ cơ số 10).

Module FX2N-2AD

Thanh ghi số 0

Thanh ghi chứa 8 bit thấp của giá trị số đã được chuyển đổi tương ứng ngõ vào Analog, gồm 16 bit:

Bit 15 – Bit 14 – Bit 13 – Bit 12 – Bit 11 – Bit 10 – Bit 9 – Bit 8 – Bit 7 – Bit 6 – Bit 5 – Bit 4 – Bit 3 – Bit 2 – Bit 1 – Bit 0

Trong đó:

  • Từ Bit 8 đến Bit 15 không được sử dụng.
  • 8 Bit còn lại từ Bit 0 đến Bit 7 lưu 8 bit thấp của giá trị số đã chuyển đổi.

Thanh ghi số 1

Thanh ghi chứa 4 bit cao giá trị số đã được chuyển đổi tương ứng ngõ vào Analog, gồm 16 bit:

Bit 15 – Bit 14 – Bit 13 – Bit 12 – Bit 11 – Bit 10 – Bit 9 – Bit 8 – Bit 7 – Bit 6 – Bit 5 – Bit 4 – Bit 3 – Bit 2 – Bit 1 – Bit 0

Trong đó :

  • Từ Bit 4 đến Bit 15 không được sử dụng.
  • Bit còn lại từ Bit 0 đến Bit 3 lưu 4 bit cao của giá trị số đã chuyển đổi.

Thanh ghi số 17

Thanh ghi điều khiển việc đọc dữ liệu số, kích hoạt quả trình chuyển đổi tín hiệu analog thành giá trị số.

Thanh ghi cũng có 16 bit nhưng chỉ sử dụng 2 bit thấp là:

  • Bit 0:
    • Trạng thái = 0: kênh CH1 được chọn để xử lý.
    • Trạng thái = 1: kênh CH2 được chọn để xử lý.
  • Bit 1: Khi bit này chuyển mức từ mức 0 lên mức 1, quá trình chuyển đổi A=>D sẽ được bắt đầu.

Ví dụ:

Để kích hoạt quá trình chuyển đổi AD của kênh CH1 , ta sẽ thực hiện:

  • Bước 1: Nạp thanh ghi số 17, bit 0 = 0 => dữ liệu nạp xuống là 00, tương ứng với số K0, hoặc H0.
  • Bước  2: Dùng lệnh đọc thanh ghi số 0 và thanh ghi số 1 để có đủ 8 bit thấp, 4 bit cao của 12 bit giá trị số đã chuyển đổi từ ngõ vào tín hiệu analog. Chi tiết xem cấu trúc lập trình bên dưới.

Cách ghép nối vật lý và định địa chỉ Module

  • Đối với PLC Mitsubishi,  thì các module l/O thông thường sẽ ghép nối mà không cần bất kỳ thiết lập nào. Địa chỉ sẽ tiếp nối phụ thuộc theo số ngõ vào/ra có sẵn của PLC.
  • Các Module đặc biệt như Module Analog sẽ được tự động hoàn toàn định địa chỉ theo thứ tự gần với PLC nhất. Và tính từ K0. Chi tiết xem hình dưới đây:

PLC FX1N-40MR all module

Trong hình có sử dụng PLC FX1N-40MR và Module FX2N-2AD, FX2N-2DA.

Theo thứ tự ta có: địa chỉ của Module FX2N-2AD là 0, và địa chỉ của Module FX2N-2DA là 1.

Cấu trúc lệnh kết nối dữ liệu tới địa chỉ thanh ghi của Module

Lệnh viết dữ liệu: TO

  • Cấu trúc lệnh: I TO I m1 I m2 I S I n I

Trong đó:

  • TO là tên lệnh.
  • m1 là địa chỉ của Module theo thứ tự như mục số 5 đã nêu trên.
  • m2 là địa chỉ của thanh ghi cần kết nối tới, là các thanh ghi ở mục 4 đã nêu trên.
  • S là dữ liệu để viết vào thanh ghi. S có thể là hằng số hoặc dữ liệu dạng thanh ghi data trong PLC.
  • n là số thanh ghi được viết trong lệnh, tính từ địa chỉ m2.
  • Cách viết lệnh: Trong cửa sổ lập trình, gồ trực tiếp câu lệnh theo cấu trúc trên.

Lệnh đọc dữ liệu : FROM

  • Cấu trúc lệnh: I FROM I m1 I m2 I D I n I

Trong đó:

  • FROM là tên lệnh
  • m1 là địa chỉ của Module theo thứ tự như mục số 5 đã nêu trên.
  • m2 là địa chỉ của thanh ghi cần kết nối tới, hay chính là chỉ số thanh ghi ở mục 4 đã nêu trên.
  • D là dữ liệu lưu kết quả giá trị sau khi đọc từ Module lên. D là các dạng dữ liệu kiểu thanh ghi trong PLC.
  • n là số thanh ghi sẽ đọc lên trong lệnh, tính từ địa chỉ m2.
  • Cách viết lệnh: trong cửa sổ lập trình, gõ trực tiếp câu lệnh theo cấu trúc trên.

Ví dụ thực hiện lệnh TO để nạp giá trị cho kênh CH2 của module FX2N-2DA

Chúng ta vẫn giả sử theo ví dụ trên là Module FX2N-2DA được kết nối vào vị trí 1 như trên mục cách ghép nối vật lý và định địa chỉ module ở phía trên. Chi tiết địa chỉ thanh ghi, lập trình viên coi lại phía trên hoặc xem trong tài liệu đi kèm thiết bị.

Thực hiện mở phần mềm và chọn Model PLC tương ứng cho FX1N-40MR:

tạo file PLC

Phần mềm GX Developer – lập trình cho PLC Mitsubishi

Dưới đây là đoạn code thực hiện chuyển đổi tín hiệu số 12 bit từ 0-4000 qua kênh CH2 của module FX2N-2DA. Đoạn code này có thể thực hiện cho cả PLC dòng FX0N, FX1N,… của Mitsubishi.

Code FX2N-2DA

Code lập trình PLC Mitsubishi kết nối FX2N-2DA

Bit M8000 là bit luôn ON khi PLC có lệnh RUN.

Các lệnh được giải thích như sau:

  • Lệnh 1: Nạp giá trị số 16 bit từ thanh ghi D0 xuống 16 bit qua thanh ghi ghép từ M0 đến M15.
  • Lệnh 2: Tách 8 bit thấp lưu sang thanh ghi ghép từ M16 đến M23
  • Lệnh 3: Nạp xuống module 1 – là FX2N-2DA, thanh ghi #16 giá trị 8 bit có được ờ bước 2.
  • Lệnh 4: Đưa bit 2 của thanh ghi #17 trong module lên 1.
  • Lệnh 5: xỏa bit 2 của thanh ghi #17 trong module về 0, quá trình nạp 8 bit thấp được xác nhận.
  • Lệnh 6: Tách 8 bit cao của thanh ghi giá trị số ở lệnh 1, tiếp tục lưu đệm qua thanh ghi ghép từ M16 đến M23; trong 8 bit cao này chứa 4 bit cao còn lại của số liệu 12 bit cần nạp xuống từ thanh ghi D0 ( Lý do 12 bit là vì module chỉ chuyển đổi được 12 bit, chúng ta có thể xem kỹ lại thông số đã nêu trên).
  • Lệnh 7: Nạp 8 bit đã tách được từ lệnh số 6 xuống thanh ghi #16 của module.
  • Lệnh 8: Nạp bit 0 của thanh ghi #17 trong module lên 1.
  • Lệnh 9: xóa bit 0 của thanh ghi #17 trong module về 0. Quá trình chuyển đổi giá trị số được thực hiện và xuất ra ngõ ra analog kênh CH2 của module FX2N-2DA.

Như vậy, chúng ta đã có thể truyền giá trị số xuống module DA để chuyển đổi thành tín hiệu analog 0-10VDV, 4-20mA. Việc còn lại là thực hiện nạp giá trị cần vào thanh ghi D0 và kích hoạt đoạn code trên, M8000 có thể thay thành bit điều kiện khi cần sẽ SET ON.

Ví dụ thực hiện lệnh FROM để đọc giá trị từ kênh CH1 của module FX2N-2AD 

Từ đầu chúng ta vẫn giả sử theo ví dụ là Module PX2N-2AD được kết nối vào vị trí 0 như phần trên. Module FX2N-2DA được gắn vào vị trí 1.

Đoạn code dưới đây dành cho việc đọc dữ liệu từ kênh CH1 của module FX2N-2AD:

Code FX2N-2AD

Code lập trình PLC Mitsubishi kết nối FX2N-2AD

Các lệnh được giải thích như sau:

  • Lệnh 1: Nạp bit 0 của thanh ghi #17 trong module về 0 để lựa chọn kênh CH1 sử dụng.
  • Lệnh 2: Nạp bit 1 của thanh ghi #17 trong module lên 1 để kích hoạt quá trình chuyển đổi tín hiệu analog từ ngõ vào thành giá trị số.
  • Lệnh 3: Lấy giá trị số đã chuyển đổi từ thanh ghi #0 và #1 của module FX2N-2AD. Quá trình đọc dữ liệu sẽ thực hiện liên tiếp 2 lần.
    • Lần 1: Đọc 8 bit thấp từ thanh ghi #0 lưu vào thanh ghi ghép từ M10 đến M17.
    • Lần 2: Đọc 4 bit cao từ thanh ghi #1 lưu vào thanh ghi ghép từ M18 đến M25.
  • Lệnh 4: Lấy giá trị số đã lưu vào thanh ghi ghép từ M10 đến M25 sang thanh ghi D10.
  • Lệnh 5: (END – kết thúc chương trình).

Như vậy giá trị số từ kênh CH1 của module FX2N-2AD đã được đọc lên và lưu vào thanh ghi D10 của PLC, việc còn lại của lập trình viên là xử lý số liệu trong thanh ghi D10 để thực hiện các chương trình logic theo yêu cầu bài toán.

Ghép nối tín hiệu analog từ module FX2N-2DA đưa ngược lại FX2N-2AD

Chúng ta ghép hai đoạn code của 2 mục ví dụ trên thành một chương trình kiểm tra analog như sau: chúng ta sẽ dùng ngõ ra của module chuyển đổi số sang analog FX2N-2DA đưa ngược lại ngõ vào của module chuyển đổi analog thành số FX2N-2AD. Đồng thời chúng ta dùng đồng hồ đo để kiểm tra tín hiệu điện áp 0-10VDC.

Hình ảnh thực tế đấu nối: 

Đấu nối FX2N-2AD FX2N-2DA

Đấu nối tín hiệu analog từ module FX2N-2DA đưa về module FX2N-2AD

Tiến hành Online chương trình và quan sát thực tế. Quá trình sẽ như sau:

Nạp giá trị số vào thanh ghi D0
=> Xuất thành tín hiệu analog ngõ ra kênh CH2 của module FX2N-2DA
=> đưa ra đồng hồ đo điện áp DC và nối song song với ngõ vào analog kênh CH1 của module FX2N-2AD
=> đọc dữ liệu từ đồng hồ xem đã tương ứng với mức chuyển đổi theo lý thuyết từ thanh ghi DO
=> Kiểm tra giá trị đọc về từ module FX2N-2AD đã lưu sang thanh ghi D10
=> Đối chiếu lại 2 thanh ghi số liệu D0 và D10.

Lần 1: DO = 0, kết quả D10 =0, Đồng hồ đo hiển thị ∼0VDC

Online PLC, thực hiện chức năng Device test để nhập số liệu cho thanh ghi DO = 0. Nhìn sang thanh ghi D10.

Doc digital 0

Kiểm tra đồng hồ đo bên ngoài:

Dau noi FX1N-40MR FX2N-2AD FX2N-2DA

Lần 2: D0 =2000, kết quả D10 = 2000, đồng hồ đo hiển thị ∼5VDC

Nhập số liệu cho thanh D0=2000. Nhìn sang thanh ghi D10.

Doc digital 2000

Kiểm tra đồng hồ đo bên ngoài:

đo lần 2

Lần 3: D0=4000, kết quả D10=4000, đồng hồ đo hiển thị ∼10VDC

Nhập số liệu cho thanh ghi D0=4000. Nhìn sang thanh ghi D10.

Doc digital 4000

Kiểm tra đồng hồ đo bên ngoài:

đo lần 3