Sửa chữa bảo dưỡng động cơ điện các loại

Cơ điện HUẾ HƯƠNG chuyên: - Quấn mới, sửa chữa động cơ điện, mô tơ điện các loại.... - Máy phát điện. - Nồi cơm điện, quạt điện.... - Nhận làm kích điện

Nhận làm mạch invert 12 ra 220V, mạch kích cá công suất theo yêu cầu

Công suất 1000W: Đánh bắt cá trên thuyền (sông, ao, hồ...).

Nhận lắp đặt tủ điện bảng điện

Sửa chữa thay thế lắp mới bảng điện tủ điện điều khiển động cơ

Bán Ronha kiểm tra roto

Ronha thiết bị không thể thiếu thợ điện cơ. Bán phân phối toàn quốc

Bán sách, sơ đồ quấn các loại động cơ, tài liệu

Sách kinh nghiệm ghi chép tất cả các sơ đồ động cơ, máy phát điện từ đơn giản đến phức tạp, sách được ghi từ số liệu thực tế, dữ liệu được scan lại

Hiển thị các bài đăng có nhãn plc s71200. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn plc s71200. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2022

💢6 CHỨC NĂNG CHÍNH MỘT GIAO DIỆN HMI CẦN CÓ 💢

 💢6 CHỨC NĂNG CHÍNH MỘT GIAO DIỆN HMI CẦN CÓ 💢


HMI (𝙃𝙪𝙢𝙖𝙣-𝙈𝙖𝙘𝙝𝙞𝙣𝙚 𝙄𝙣𝙩𝙚𝙧𝙛𝙖𝙘𝙚- Giao diện người - máy) là một thiết bị giúp người vận hành "giao tiếp" với máy móc thiết bị. 


Câu hỏi đặt ra là: Người vận hành "giao tiếp" với máy móc như thế nào và bằng cách nào? Câu trả lời chính là qua các chức năng thể hiện trên màn hình HMI.


Vậy khi xây dựng lên một giao diện vận hành trên HMI chúng ta cần thể hiện các yếu tố, thành phần gì? Một HMI chuẩn cần thể hiện 6 yếu tố cơ bản như sau:


🔰 Giao diện chờ: Đây là Screen cho phép giới thiệu công ty, mô tả máy móc, hệ thống, địa chỉ, liên hệ của máy móc hoặc hệ thống mà HMI này đang điều khiển.


🔰Giao diện vận hành chính: Tại Screen này sẽ thể hiện các yếu tố vận hành quan trọng nhất, trọng tâm nhất của máy. Từ đây có thể cài đặt, điều khiển và giám sát các thông số của máy. Người vận hành sẽ thường xuyên ở Screen này khi vận hành máy móc.


🔰Giao diện Manual: Đây là giao diện cho phép vận hành máy theo chế độ bằng tay.


🔰Giao diện Setting: Là nơi cài đặt các tham số, thông số của máy.


🔰Giao diện I/O Map: Là Screen cho phép người dùng thấy được trạng thái hoạt động của các đầu vào, đầu ra của máy.


🔰Giao diện Alarm: Đây là nơi chúng ta có thể quan sát các lỗi xảy ra.


Đây là 6 yếu tố quan trọng mà HMI cần phải thể hiện. Tuỳ thuộc vào độ phức tạp của máy móc mà giao diện có thể đơn giản hoặc phức tạp.

Chúc các bạn xây dựng lên một HMI đẹp, đủ, đầy.


---

🔥🔥 KHÓA LẬP TRÌNH PLC MITSUBISHI THỰC CHIẾN 🔥🔥


Cùng PLCTECH làm chủ 5 phần nội dung chính:

1. Cách đấu nối, sử dụng phần mềm, tập lệnh PLC, phương pháp lập trình cho PLC

2. Thiết kế giao diện màn hình cảm ứng HMI, kết nối giám sát, điều khiển PLC, cơ cấu chấp hành 

3. Lập trình xử lý tín hiệu Analog

4. Đấu nối, cài đặt và điều khiển biến tần

5. Lập trình điều khiển Step Motor



Thứ Ba, 18 tháng 1, 2022

NetToPLCsim Phần mềm giúp PLCSIM giao tiếp qua mạng

 https://drive.google.com/file/d/1nWjgdstL-Lmy2f4i_SgQH42HuAsKjSKT/view

1- Tổng quan

NetToPLCsim là 1 phần mềm Miễn Phí, cho phép bạn kết nối tới PLCSIM trên 1 máy tính từ máy tính khác thông qua mạng LAN, giao tiếp TCP/IP (Iso-On-TCP). NetToPLCsim giúp PLCSIM giao tiếp thiết bị ngoại vi thông qua cổng mạng máy tính, biến máy tính bạn trở thành 1 PLC có cổng mạng thực với PLCSIM.

Nettoplcsim

Chức năng này khá cần thiết khi bạn không có PLC nhưng muốn test 1 số ứng dụng hay HMI giao tiếp tới PLC qua cổng mạng thực.

2- Tải về

Tải về NetToPLCSim

3- Sử dụng

Thao tác khá đơn giản:

1-Add PLC,

2- Đặt tên

3- Trỏ tới cổng mạng máy tính

4- Trỏ tới PLCSIM, xong nhớ chọn cho đúng Rack/Slot của CPU

5- OK

6- Start Server chạy ứng dụng

NetToPLCsim setup

Thứ Tư, 24 tháng 11, 2021

Truyền thông 2 PLC bằng lệnh PUT/GE

 

Giới thiệu

Lệnh PUT/GET là một trong các phương pháp giúp kết nối 2 PLC Siemens với nhau. Đây là kiểu kết nối nằm trong bộ S7 connection và là kiểu truyền thông đơn phương – tức là bạn chỉ cần lập trình trên 1 thiết bị, thiết bị còn lại không cần lập trình truyền thông gì cả.

Đầu tiên, để hiểu được PUT/GET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về bộ S7-connection nhé.

S7 Connection là gì?

S7 connection là một phương thức truyền thông dành cho các PLC của hãng Siemens. Vì vậy chỉ những PLC thuộc hãng Siemens mới có thể giao tiếp được với nhau thông qua chuẩn này. S7 Connection gồm có các cặp lệnh truyền nhận BSEND/BRCV, USEND/URCV và PUT/GET.

Các lệnh truyền thông trong S7-connection không phụ thuộc vào kiểu kết nối vật lý. Các bạn có thể dùng cáp Profinet/IE, Profibus hoặc MPI đều có thể dùng được và cấu hình giống như nhau.

Trong đó, PUT/GET là kiểu cấu hình đơn phương, bạn chỉ cần cấu hình trên 1 thiết bị. Còn BSEND/BRCV và USEND/URCV là cấu hình song phương. Chúng ta phải cấu hình trên cả 2 thiết bị mới có thể truyền nhận được.

Bảng tóm tắt các đặc điểm của S7-Connection

Trong bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cặp lệnh truyền thông đầu tiên trong bộ S7-connection. Đó là Put/Get

Các thông số trong cặp lệnh PUT/GET

Về nguyên lý, lệnh PUT/GET sẽ được lập trình trên 1 PLC. Vì vậy chúng ta sẽ xem xét PLC nào chủ động thì sẽ lập trình PUT/GET trên PLC đấy.

Lệnh PUT

Ta có sơ đồ kết nối như sau: PLC local sẽ lấy dữ liệu trong DB1 gửi sang và ghi vào DB2 của PLC partner.

Khi đó lệnh PUT sẽ có các ngõ vào ra như sau:

Trong đó chi tiết các thông số:

Các bạn lưu ý là ID có kiểu Word và dạng số Hex. Vì vậy chúng ta phải ghi dưới dạng W#16#ID.

Cấu trúc ghi địa chỉ DB như sau: P#DBa.DBXx.y BYTE n

Trong đó: a: chỉ số của DB; x, y: chỉ số của bit bắt đầu dãy ô nhớ. n: số byte sẽ truyền/nhận

Lệnh GET

Tương tự như vậy, ta có sơ đồ kết nối như sau: PLC local sẽ lấy dữ liệu từ DB3 gửi sang và lưu vào DB2 của mình (PLC Local).

Khi đó lệnh GET sẽ có các ngõ vào ra như sau:

Trong đó chi tiết các thông số:

Lưu ý khi thực hiện lệnh PUT/GET

Lưu ý 1: Các bạn phải tắt chế độ Optimized block access của DB đi. Khi đó các biến nhớ trong DB có địa chỉ xác định thì mới có thể truyền thông được.

Lưu ý 2: Đối với các dòng PLC S7-1200/S7-1500 thì các bạn phải vào Properties của PLC và bật cho phép tính năng Put/Get hoặc động nhé. Như vậy thì PLC khác mới có thể dùng PUT/GET truy cập vào ô nhớ của PLC được.

Ví dụ thực hành trên TIA Portal

Trong ví dụ này, chúng ta sẽ được thực hành truyền thông 2 PLC với kiểu kết nối Profinet và Profibus. Các bạn sẽ thấy được tính năng của S7-connection là không phụ thuộc vào kiểu kết nối, tức là dù kết nối nào thì cũng lập trình tương tự như nhau.

Các bạn xem clip phía dưới để xem ví dụ thực hành trên TIA Portal nhé.

(Video đang edit, mình sẽ post sau :D)

Thứ Tư, 27 tháng 10, 2021

1. WinCC Unified Là Gì?

 

1. WinCC Unified Là Gì?

  • WinCC Unified là phần mềm hỗ trợ bạn thiết kế HMI , SCADA hoặc từ PLC S7 1500 giao diện điều khiển giám sát qua Web linh hoạt, dễ dàng và rất thân thiện.
  • WinCC Unified là một package riêng trong gói TIAPortal V16, nó hoàn toàn mới mẻ và khác biệt với WinCC Advanced, WinCC Pro….
  • Platform:
    • Tích hợp với CPU S7 1500 là “Views of things”,
    • Với HMI là các dòng HMI mới Series “SIMATIC HMI Unified Comfort Panel”,
    • Với máy tính PC runtime (runtime trên PC là Webbrowser luôn),
    • Và thiết bị tích hợp Industrial Edge của Siemens có support.
  • License: có license cho ES (thiết kế), Runtime (chạy local máy tính) và client (cấu hình số lượng client kết nối tới)
  • Phát triển trên nền tảng Web với HTML5, SVG và JavaScript, dễ dàng kết nối với hệ thống hay môi trường IT khác
  • Một số đặc tính nổi bật:
    • Có sẵn các template winzard giúp bạn cấu hình các components nhanh và rất đẹp
    • Với các client thì chỉ cần Web browser thông thường là được, không cần cài gì thêm phức tạp
    • Hỗ trợ sâu JavaScript, một lơi thế cho bạn nào rành JavaScript
    • SVG graphics giúp thiết kế linh hoạt hơn, kéo co các kiểu
    • Phần quản lý data, alarm, lưu trữ và export report linh hoạt hơn rất nhiều so với các bản WinCC trước đây
  • Database: Microsoft SQL hoặc SQlite
  • Phiên bản mới nên Siemens sẻ có nhiều Update, các bạn sau khi cài có thể vào trang support của siemens để tải về các bản update. Mới nên có thể chưa tối ưu, hi vọng ko tệ như tia v12 ngày xưa mới ra lỗi từa lừa

2. Ngó qua bộ ToolBox của nó:

  • Có hỗ trợ User data Type
  • Hỗ trợ User Faceplate  trong Common Data và lôi ra qua Faceplate Container để tương thích web responsive nhé,
  • Có lun cả Popup Window thật tuyệt

wincc unified v16 2

3. DOWNLOAD

Lưu ý là WinCC unified không cài chung được với WinCC Profestional, do đó bạn có thể thấy bản sau tài về cài gồm:

Tia V16: Tia Portal V16 Step 7 Pro, Tia Portal V16 Step 7 Safety, WinCC Advanced, WinCC Unified

Bản tải TIA_POrtal_STEP7 PRO-Safety- WINCC Adv-UNIFIED V16

Tia V17: 

Bản tải TIA_Portal_STEP7_Prof_Safety_WINCC_Adv_Unified_V17

4. CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT

4.1- Máy tính yêu cầu:

PHẦN CỨNGYÊU CẦU
Processor type
x64 processor, recommended Intel Core i3 or better
for small applications also Intel Atom or Intel Celeron
RAM4 GB
Free disk space10 GB, 8GB CF

4.2- Window yêu cầu:

CẤU HÌNHDIỄN GIẢI
Windows 10 ProWindows 10 Pro Version 1809
Windows 10 Pro Version 1903
64-bit
Windows 10 EnterpriseWindows 10 Enterprise Version 1809
Windows 10 Enterprise Version 1903
Windows 10 IoT Enterprise
LTSB (Test for IPC)
Windows 10 IoT Enterprise 2015 LTSB
Windows 10 IoT Enterprise 2016 LTSB
Windows 10 IoT Enterprise 2019 LTSC
Windows Server 2012 R2 StdE
Windows Server 2016 Standard
Windows Server 2019 Standard
Full installation64-bit
Ports
  • HTTP: 80
  • HTTPS: 443
  • TIA administrator: 8888

Virtualization

  • VMware ESXi 6.5 or higher
  • VMware Workstation 12.5.5 and  VMware Player 12.5.5
  • VMware Workstation 15.0.2 and VMware Player 15.0.2 or higher
  • Microsoft Hyper-V Server 2016  or higher

4.3- Client yêu cầu các web browser hỗ trợ html5

HỆ ĐIỀU HÀNH (CLIENT)YÊU CẦU WEB BROWSER
Microsoft WindowsGoogle Chrome (preferred)
Mozilla Firefox
Microsoft Edge
AndroidGoogle Chrome (preferred)
Firefox
Edge
iOS, MacSafari (preferred)
Google Chrome
Firefox
Microsoft Edge

4.4- Trước khi cài đặt phiên bản này, chúng ta cần lưu ý active các tính năng sau của Window: vào  “Control Panel” >> “Programs” >> “Turn Windows features on or off”

Click chọn cài tối thiểu các tính năng sau:

Web Management Tools 

    • IIS Management Console

World Wide Web Services  > Application Development Features

    • .NET Extensibility 3.5 and 4.6 or higher
    • ASP
    • ASP.NET 3.5 and 4.6 or higher
    • ISAPI Extensions
    • ISAPI Filters

World Wide Web Services > Common HTTP Features 

    • Default documents
    • Directory browsing
    • HTTP errors
    • Static content

World Wide Web Services > Health and Diagnostics 

    • HTTP Logging

World Wide Web Services  > Performance Features

    • Static content compression

World Wide Web Services > Security

    • Request filtering

4.5- Sau khi cài xong các tính năng này nhớ Restart lại máy

4.6- Vào cài đặt như Video

4.7- Xong và thử Project đầu tay theo Video

simatic wincc unified tia portal

  1,741 total views


Thứ Năm, 21 tháng 10, 2021

IGBT là gì? IGBT có chức năng gì trong máy hàn điện tử.

 

IGBT là gì? IGBT có chức năng gì trong máy hàn điện tử

Công nghệ IGBT là một khái niệm gần đây được nhắc đến khá nhiều. Nhiều người khi đi mua máy hàn thường được các chủ cửa hàng hoặc nhân viên tư vấn về công nghệ IGBT nhưng hầu hết người dùng lại không mấy hiểu về công nghệ này.

IGBT là một công nghệ mới tiên tiến mà đa phần các loại máy hàn điện tử và máy cắt Plasma ngày nay đều sử dụng.

Vậy IGBT là gì?

- IGBT là từ viết tắt của cụm từ tiếng anh (Insulated Gate Bipolar Transistor) là một linh kiện bán dẫn công suất 3 cực được phát minh bởi Hans W. Beck và Carl F. Wheatley vào năm 1982. IGBT kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor thường. Mặt khác IGBT cũng là phần tử điều khiển bằng điện áp, do đó công suất điều khiển yêu cầu sẽ cực nhỏ.

igbt-la-gi-igbt-co-chuc-nang-gi-trong-may-han-dien-tu

Hình ảnh và sơ đồ của IGBT

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của IGBT:

Về cấu trúc bán dẫn, IGBT rất giống với MOSFET, điểm khác nhau là có thêm lớp nối với collector tạo nên cấu trúc bán dẫn p-n-p giữa emiter (tương tự cực gốc) với collector (tương tự với cực máng), mà không phải là n-n như ở MOSFET. Vì thế có thể coi IGBT tương đương với một transistor p-n-p với dòng base được điều khiển bởi một MOSFET.

igbt-la-gi-igbt-co-chuc-nang-gi-trong-may-han-dien-tu

Cấu trúc IGBT điển hình

 

Dưới tác dụng của áp điều khiển Uge>0, kênh dẫn với các hạt mang điện là các điện tử được hình thành, giống như ở cấu trúc MOSFET.Các điện tử di chuyển về phía collector vượt qua lớp tiếp giáp n-p như ở cấu trúc giữa base và collector ở transistor thường, tạo nên dòng collector.

Những ưu điểm và hạn chế của IGBT:

Ưu điểm:

- Cho phép đóng cắt dễ dàng, chức năng điều khiển nhanh

- Chịu áp lớn hơn MOS, thường 600V tới 1.5kV, những loại lớn hơn thì hơi đặc biệt.

- Tải dòng lớn, cỡ xấp xỉ 1KA. Sụt áp bé và cũng điều khiển bằng áp

IGBT hiện nay được người ta hy vọng nó dần dần sẽ thay thế tất cả các loại khóa còn lại. Bên cạnh những ưu điểm vượt trội thì vẫn còn một số những hạn chế nhất định.

Hạn chế:

- Công suất vừa và nhỏ.

- Tần số thấp hơn nhiều so với MOSFET. Do vậy, với những ứng dụng cần tần số cao áp 400V thì MOSFET vẫn được ưu tiên. Nếu IGBT hoạt động ở tần số cao thì sụt áp sẽ lớn.

 Máy hàn điện tử (máy hàn Inverter) áp dụng công nghệ IGBT:

So với các dòng máy hàn cơ trước đây thì dòng máy hàn điện tử ứng dụng công nghệ IGBT hiện đại và tiên tiến hơn. Vậy ưu điểm vượt trội của máy hàn ứng dụng công nghệ IGBT là gì?
- Tiết kiệm điện hơn.
- Dòng hàn ổn định.
- Mối hàn đẹp và sáng hơn, không có xỉ vì dòng hàn cao hơn.
- Trọng lượng nhẹ, dễ sử dụng

Máy Hàn Que Jasic được áp công nghệ IGBT

Websever

 1. Webserver

https://drive.google.com/file/d/0B5R159qhJCQWTU9yTV9yeWo3TFk/view?resourcekey=0-ZJnjy8K5rQw5ZL7ZOdYycQ

2. PLC

https://drive.google.com/file/d/0B5R159qhJCQWbmVvVHdmZU9YYk0/view?resourcekey=0-S3_VTpx4pNhs0toOudYAgw

Thứ Ba, 12 tháng 10, 2021

PID điều khiển tốc độ S7 1200

 Điều khiển tốc độ



Chủ Nhật, 10 tháng 10, 2021

Giới thiệu cơ bản về lệnh lập trình điều khiển vị trí servo trên plc s7-1200

 

Giới thiệu cơ bản về lệnh lập trình điều khiển vị trí servo trên plc s7-1200

So với một số hãng như Mitsubishi, Delta, Omron thì việc lập trình điều khiển vị trí tốn nhiều thời gian và phức tạp hơn vì bắt buộc ta phải config phần cứng cũng như sử dụng đúng câu lệnh.

Tuy nhiên đổi lại thì việc lập trình điều khiển vị trí trên s7-1200 cung cấp nhiều lệnh lập trình trực quan và dễ thao tác hơn trong quá trình viết code. Bạn cũng có thể test thử quá trình config phần cứng bằng công cụ commissioning.

Trong bài viết này mình sử dụng phiên bản TIA V16 và plc s7-1200 cpu DC/DC/DC version 4.2. Đối với những phiên bản TIA và cpu khác các bạn cũng có thể thao tác một cách tương tự.

Cấu hình phần cứng điều khiển vị trí servo trên plc s7-1200

  • Đầu tiên các bạn tạo 1 project mới sau đó add cpu và chọn đúng version để cấu hình phần cứng cho chính xác. Sau đó bấm vào mục: Technology object rồi chọn Add new objeck.
  • Ở cửa sổ mới mở ra chọn Motion control rồi bấm vào mục TO_PositioningAxis rồi chọn phần Automatic rồi bấm OK
Cấu hình phần cứng điều khiển vị trí servo trên plc s7-1200
Cấu hình phần cứng điều khiển vị trí servo trên plc s7-1200
  • Sau đó thì ở phần Technology Objects đã xuất hiện thêm mục Axis_1[DB1], các bạn bấm vào Configuration rồi chọn General. Các bạn chọn PTO(Pulse Train Output) và đơn vị đo ở phần Positon Unit.

 

Cấu hình đơn vị điều khiển vị trí của servo trên s7-1200
Cấu hình đơn vị điều khiển vị trí của servo trên s7-1200
  • Giờ các bạn chuyển vào mục Drive để cấu hình chân phát xung và hướng chạy của động cơ servo, các bạn cấu hình như hình bên dưới thì Q0.0 sẽ là ngõ phát xung, còn chọn chiều là chân Q0.1
Cấu hình chân phát xung hướng servo trên siemens s7-1200
Cấu hình chân phát xung hướng servo trên siemens s7-1200
  • Tiếp theo các bạn bấm vào mục Mechanics để cấu hình độ phân giải của servo và vít me. Thông số như dưới hình có nghĩa là phát 1000 xung thì động cơ quay 1 vòng, 1 vòng thì vít me sẽ đi được 10mm
Cấu hình độ phân giải servo và vít me trên plc siemens s7-1200
Cấu hình độ phân giải servo và vít me trên plc siemens s7-1200

Sau khi cấu hình 3 phần nêu trên về cơ bản đã hoàn thành, ý nghĩa của những phần còn lại như sau:

  • Position litmits: là phần khai báo giới hạn hành trình.
  • Dynamics- General: cấu hình phần tốc độ cũng như thời gian tăng giảm tốc
  • Gynamics Emergency stop: khai báo phần dừng khẩn
  • Homing: kích hoạt tính năng home.

=> Các bạn vui lòng tham khảo chi tiết trong manual của plc để tìm hiểu thêm những phần này.

  • Giờ các bạn tiến hành download phần cứng đã config xuống plc bằng cách nhấp chuột phải vào plc hiện tại, rồi chọn Download to device rồi bấm vào Hardware configuration rồi bạn tiến hành download phần cứng xuống plc
Download config phần cứng điều khiển vị trí xuống plc siemens s7-1200
Download config phần cứng điều khiển vị trí xuống plc siemens s7-1200

Commissioning điều khiển vị trí trên plc siemens s7-1200

Sau khi download xong phần config phần cứng xuống plc, các bạn tiến hành thao tác kiểm tra bằng cách bấm vào Commissioning rồi chọn Active chọn Yes, bấm thêm Enable để thực hiện Jog

Commissioning điều khiển vị trí servo trên plc siemens s7-1200
Commissioning điều khiển vị trí servo trên plc siemens s7-1200

Giờ các bạn bấm Forward thì sẽ thấy Q0.0 và Q0.1 sáng tức là servo chạy tới, còn bấm vào Backward thì chỉ thấy Q0.0 sáng thôi tức là chạy lùi. Nếu chạy thành công tức là bạn đã config thành công.

Jog servo chạy vị trí trên plc siemens s7-1200
Jog servo chạy vị trí trên plc siemens s7-1200

Viết chương trình điều khiển servo trên plc siemens s7-1200

Sau khi đã config phần cứng thành công các bạn thực hiện viết chương trình ở Program blocks Main như sau:

  • Đầu tiên các bạn phải khởi tạo servo như hình bên dưới, trong đó M1.0 là bit kích hoạt cho trục servo bắt đầu hoạt động, Axis chọn tên trục đã khai báo ở bước trên.
Lệnh khởi tạo trục servo trên plc siemens s7-1200
Lệnh khởi tạo trục servo trên plc siemens s7-1200
  • Tiếp theo các bạn nhập câu lệnh điều khiển vị trí tương đối như hình dưới, trong đó Distance là ví trí tương đối bạn muốn servo di chuyể, Velocity là tốc độ di chuyển, Execute là chân kích hoạt bắt đầu di chuyển.
lệnh điều khiển vị trí tương đối servo trên plc siemens s7-1200
lệnh điều khiển vị trí tương đối servo trên plc siemens s7-1200

=> Theo như lệnh này, đầu tiên cho M1.0 lên 1, sau đó cho M0.1 lên 1, rồi cho M0.0 lê 1 thì động cơ servo sẽ quay 10 vòng để đi được 100mm ứng với phát ra 10,000 xung.

Để tìm hiểu về lệnh điều khiển vị trí tuyệt đối các bạn tham khảo thêm trong manual